Giới thiệu

Phòng Thiết kế hệ thống không gian (SSD) sẽ tập trung nghiên cứu về kỹ thuật hệ thống, nhằm tự thiết kế và phát triển các hệ thống không gian tiên tiến, đặc biệt là các hệ thống vệ tinh cỡ nhỏ. Các nội dung nghiên cứu chính của phòng bao gồm: kỹ thuật và quản lý hệ thống; quản lý quy trình, dịch vụ phóng; công nghệ chùm vệ tinh nhỏ; đào tạo và phát triển ứng dụng.

Thông tin liên hệ

  • Phòng Thiết kế Hệ thống Không gian, Trung tâm Vũ trụ Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
  • Email: ssd@vnsc.org.vn
  • Địa chỉ: Tầng 9, Tòa nhà Trung tâm, 18 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội

Thành viên

Trong giai đoạn trước mắt, nhân lực của phòng SSD bao gồm 01 trưởng phòng và 7 cán bộ với các Thạc sỹ/Kỹ sư đảm nhận các hướng nghiên cứu chính của phòng như: Kỹ sư thiết kế hệ thống, Kỹ sư quản lý quy trình và dịch vụ phóng, Kỹ sư tích hợp hệ thống vệ tinh, Kỹ sư phát triển các sản phẩm ứng dụng. Trong tương lai, phòng sẽ có kế hoạch phát triển nhân lực để đáp ứng yêu cầu của các dự án phát triển các vệ tinh trong tương lai.

Lĩnh vực nghiên cứu

Phòng SSD sẽ thực hiện nhiệm vụ theo các hướng chính sau:

  1. Thiết kế hệ thống

Các hướng nghiên cứu chính của thiết kế hệ thống bao gồm:

  • Phân tích nhiệm vụ
  • Xác định các yêu cầu kỹ thuật
  • Thiết kế, mô phỏng và các giải pháp kỹ thuật
  • Thiết kế giao diện giữa các khối chức năng

Hướng nghiên cứu này sẽ thực hiện phân tích nhiệm vụ vệ tinh để đưa ra các yêu cầu kỹ thuật chung cho vệ tinh và các yêu cầu kỹ thuật riêng cho từng phân hệ nhỏ. Dựa trên yêu cầu kỹ thuật, thiết kế hệ thống, các mô phỏng và các giải pháp kỹ thuật sẽ được đề xuất và đánh giá. Thiết kế chung sẽ được đưa ra làm cơ sở cho việc chế tạo và tích hợp các phân hệ chức năng ở bước tiếp theo.

  1. Tích hợp hệ thống

Các hướng nghiên cứu chính bao gồm:

  • Tích hợp phân hệ chức năng
  • Đánh giá và kiểm định

Từ thiết kế chung và yêu cầu kỹ thuật riêng cho từng phân hệ, các giải pháp chế tạo và tích hợp sẽ được đưa ra. Các hoạt động tích hợp các sản phẩm công nghệ, phân hệ chức năng và thiết bị sẽ được tiến hành. Sau quá trình này, quá trình đánh giá và kiểm định sẽ được thực hiện.

  1. Quản lý quy trình và dịch vụ phóng
  • Quản lý quy trình phát triển vệ tinh
  • Dịch vụ phóng

Chịu trách nhiệm quản lý các vấn đề liên quan đến các dự án phát triển vệ tinh đang được thực hiện của Trung tâm. Bộ phận này sẽ là nhóm cán bộ kỹ thuật tham gia vào các dự án nhằm giúp đánh giá, kiểm định và bảo đảm chất lượng và độ an toàn của các sản phẩm trong quy trình sản xuất. Bên cạnh đó giúp xây dựng và quản lý các dự án thống nhất trong Trung tâm. Quá trình chuẩn bị dịch vụ phóng sẽ được tiến hành song song với quá trình phát triển các vệ tinh.

  1. Đào tạo

Phòng sẽ tham gia vào các hoạt động hỗ trợ và hợp tác về đào tạo sinh viên, kỹ sư của Trung tâm và với các trường đại học trong và ngoài nước. Đây sẽ là hoạt động hỗ trợ thúc đẩy việc phát triển nguồn nhân lực công nghệ vệ tinh trong tương lai.

  1. Phát triển các sản phẩm và ứng dụng

Đây là nhiệm vụ nghiên cứu và triển khai ứng dụng của công nghệ vệ tinh, giữ vai trò cầu nối để đưa công nghệ vệ tinh vào cuộc sống, nghiên cứu các ứng dụng thực tiễn, đảm bảo sản phẩm sau khi hoàn thiện mang lại lợi ích thiết thực cho nhu cầu của quốc gia.

  1. Nghiên cứu và phát triển công nghệ chùm vệ tinh nhỏ

Tìm hiểu, đánh giá khả thi và tham gia phát triển vệ tinh theo các chương trình chùm vệ tinh nhỏ trên thế giới. Dựa trên các chương trình hợp tác này để nâng cao năng lực thiết kế chế tạo vệ tinh nhỏ cũng như tăng cường chia sẽ dữ liệu liên quan đến dự án.

Công trình khoa học

Liệt kê các công trình khoa học của các thành viên trong phòng phân theo:

Bài báo quốc tế (tạp chí)

  1. X. Le, S. Matunaga, (2013), “Real-Time Tuning Unscented Kalman Filter for a Redundant Attitude Estimator in Microsatellites,” Transactions of the Japan Society for Aeronautical and Space Sciences, Vol. 56, No. 6, pp. 360-368.
  2. X. Le, S. Matunaga, (2014), “Real-Time Tuning Separate-Bias Extended Kalman Filter for Attitude Estimation,” Transactions of the Japan Society for Aeronautical and Space Sciences,  Vol. 57, No. 5, pp. 299-307.
  3. X. Le, Saburo Matunaga, (2014), “Sensor Faults Detection and Diagnosis in Microsatellite Attitude Determination System,” Transactions Of The Japan Society For Aeronautical And Space Sciences, Aerospace Technology Japan; Issn:1884-0485; Vol.12; Page.N/A-N/A;
  4. X. Le, Saburo Matunaga, (2014), “A Residual Based Adaptive Unscented Kalman Filter for Fault Recovery in Attitude Determination System of Microsatellites,” Acta Astronautica , Volume 105, Issue 1, December 2014, Pages 30–39.

Bài báo quốc tế (hội nghị)

  1. Huy X. Le, Ishizaka Kazuya, Saburo Matunaga, (2011), “Software Design and Simulation of Attitude Determination System for a Microsatellite – TSUBAME,” Proceedings of the 28th ISTS (International Symposium on Space Technology and Science), Japan, paper no. 2011-d-10.
  2. Huy X. Le, Saburo Matunaga, (2012), “Fine-Tuning Kalman Filters Using Star Trackers Data for Microsatellite Attitude Estimation,” Proceedings of i-SAIRAS (International Symposium on Artificial Intelligence, Robotics and Automation in Space), Italy.
  3. Le X. Huy, Matunaga Saburo, (2013), “Sensor Faults Detection and Diagnosis in Microsatellite Attitude Determination System,” The 29th International Symposium on Space Technology and Science (ISTS), Japan, paper no. 2013-d-60.
  4. Le X. Huy, Matunaga Saburo, (2013), “A Residual Based Adaptive Unscented Kalman Filter for Microsatellites,” 64th International Astronautical Congress, China, IAC-13-C1.2.4.
  5. LE X. Huy, KAMIYA Takashi, HAO Ting, KAWAJIRI Shota, and MATUNAGA Saburo, (2013), “TSUBAME Microsatellite: Design, Development and Verification of Attitude Determination and Control System,” International Conference on Space, Aeronautical and Navigational Electronics 2013, Vietnam.
  6. LE X. Huy, ISHIZAKA Kazuya, MATUNAGA Saburo, (2010), “A Robust Attitude Determination Algorithm Based on Unscented Kalman Filter for Micro Satellite,” Space Engineering Conference 2010(19), H2, 2011-01-27, Japan.
  7. LE X. Huy, MATUNAGA Saburo, (2011), “A Mixed EKF/UKF Algorithm for Micro Satellites Attitude Estimation,” Space Engineering Conference 2011 (20), B3, 2012-01-26, Japan.
  8. LE X. Huy, MATUNAGA Saburo, (2011), “A New Sigma Points Selection Method of Unscented Kalman Filter for Fast And Robust Micro Satellite Attitude Estimation,”  55th Symposium on Space Science and Technology, Japan.
  9. LE X. Huy, MATUNAGA Saburo, (2013), “Adaptive Separate-Bias Extended Kalman Filter for Attitude Estimation,” Space Engineering Conference 2013 (22), A01, 2013-12-20, Japan.
  10. Hoang The Huynh, Huang Jyun Hau, Jyh-Ching Juang, Jiun-Jih Miau, Artur Scholz, “Implementation of Attitude Determination and Control System into PACE nano-satellite”, 3rd Nano-satellite Symposium, Nagoya, Japan, 2012.
  11. Phan Manh Dan, Hoang The Huynh, Ha Van Quang, Trinh Hoang Quan, “A Global Water Pollution Monitoring Satellite System (WAMS)”, Novel Ideas for Nanosatellite Constellation Missions, International Academy of Astronautics, IAA Book Series, 2012.
  12. Sun-Won Kim, Hoang The Huynh, Yohei Satoh, Masanobu Tsuji, “Trade-Off Study on Competitive Structure Design of Micro-STAR”, 28th International Symposium on Space Technology and Science, Okinawa Japan, 2011.

Bài báo trong nước

  1. Lê Xuân Huy, Nguyễn Tiến Sự, Phạm Anh Minh, Nguyễn Trường Thanh, Hoàng Thế Huynh, Vũ Việt Phương, Phạm Anh Tuấn, Vũ Minh Đức, “Phân tích và mô phỏng hệ thống xác định tư thế của bàn mô phỏng không trọng lượng”, Hội nghị Toàn quốc lần thứ 7 về Cơ điện tử – VCM-2014, ISBN: 978-604-913-306-0, trang 56-63.
  2. Lê Xuân Huy, Phạm Anh Minh, Ngô Thành Công, Nguyễn Đức Mạnh, Nguyễn Tiến Sự, Nguyễn Trường Thanh, Hoàng Thế Huynh, Vũ Việt Phương, Phạm Anh Tuấn, “Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo hệ thống xác định tư thế của bàn mô phỏng không trọng lượng có độ chính xác cao,” Hội thảo Công nghệ Vũ trụ và Ứng dụng 2014.
  3. T. Huynh, T. C. Dương, N. D. Minh, B. T. Hà, T. Q. Minh, V. V. Phương, P. A. Tuấn, Thiết kế bộ giả lập hướng sáng Mặt trời cho việc thử nghiệm phân hệ xác định và điều khiển tư thế vệ tinh nhỏ, Hội thảo Công nghệ Vũ trụ và Ứng dụng 2014, Hà Nội, 2014.
  4. Hoàng Thế Huynh, Lê Xuân Huy, Huỳnh Xuân Quang, Nguyễn Trường Thanh, “Designing, manufacturing and testing Structure subsystem of the EM model of Pico-Dragon satellite,” Hội nghị Toàn quốc lần thứ 5 về Cơ điện tử, 2010.

Đào tạo – Hợp tác

Các cán bộ của Phòng đã tham gia hỗ trợ đào tạo tại các trường đại học trong nước, đồng thời Phòng cũng là địa chỉ thực tập và nghiên cứu khoa học cho nhiều hướng đề tài tốt của sinh viên. Cụ thể các chương trình như:

  • Chương trình đào tạo đại học chuyên ngành Công nghệ vũ trụ tại Đại học Công nghệ – ĐHQGHN.
  • Chương trình đào tạo đại học, thạc sỹ, tiến sỹ chuyên ngành Vũ trụ và Ứng dụng tại trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội.

Sản phẩm dịch vụ

(Đang cập nhật)

 

.